01 Nhân Dân Tệ bằng bao nhiêu Việt Nam Đồng?

01 Nhân Dân Tệ bằng bao nhiêu Việt Nam Đồng?

Đồng tiền Nhân Dân Tệ của Trung Quốc (viết là RMB) là tên gọi chính thức của đơn vị tiền tệ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Đồng Nhân Dân Tệ do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành ra từ năm 1948 – một năm trước khi thành lập nước này. Đến nay, đồng Nhân Dân Tệ đã và đang được phát hành chính thức ở Trung Quốc.

Theo tỷ giá cập nhật ngày 16/3/2018 thì 01 đồng Nhân Dân Tệ của Trung Quốc được quy đổi ra bằng 3599.62 Việt Nam Đồng. Đồng tiền có mệnh giá lớn nhất của Trung Quốc là 100 tệ, tương đương với 359.962.29 (Việt Nam Đồng).

Tiền Trung Quốc gồm có tiền giấy và tiền xu. Trong đó:

  • Tiền giấy của đất nước này gồm có các mệnh giá: 100 tệ, 50 tệ, 20 tệ, 10 tệ, 5 tệ, 2 tệ, 1 tệ, 5 hào, 2 hào và 1 hào.
  • Tiền xu của Trung Quốc gồm có các mệnh giá: 1 tệ, 5 hào, 2 hào và 1 hào.

Một số kinh nghiệm đổi tiền Nhân Dân Tệ ra tiền Việt Nam Đồng

Tại đất nước Trung Quốc, các khách sạn lớn tầm 4, 5 sao có dịch vụ đổi tiền cho khách du lịch, du học sinh, những người Việt đang công tác tại đây hoặc buôn hàng Trung Quốc,… Tuy nhiên, dịch vụ này chỉ áp dụng cho những ai đang lưu trú tại khách sạn.

Ngoài ra, các nhà hàng, khu mua sắm nhỏ tại Trung Quốc thường chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, rất ít thanh toán bằng thẻ. Do đó, khi sử dụng các dịch vụ như: Ăn uống, mua sắm,… tốt nhất bạn nên mang theo một số tiền Việt Nam Đồng nhất định nhé. Đối với những trung tâm thương mại lớn ở Trung Quốc có nhận thanh toán dịch vụ qua các loại thẻ tín dụng quốc tế như: Visacard, Mastercard,…

Đọc mệnh giá tiền Nhân Dân Tệ bằng tiếng Trung

Một nghìn 1.000: 一千

Một nghìn rưởi 1.500: 一千五

Mười nghìn 10.000:一万

Mười lăm nghìn 15.000 一万五

Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一万五千五百

Một trăm nghìn 100.000十万

Một trăm linh năm nghìn 105.000十万五

Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五万

Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五万五

Một triệu :一百万

Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五万

Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五万五

Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十万

Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五万

Mười triệu 一千万

Mười lăm triệu一千五百万

Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十万

Một trăm triệu一亿

Một trăm năm mươi triệu一亿五千万

Một tỷ十亿

Các mệnh giá tiền Trung Quốc

Hiện Trung Quốc lưu hành các loại tiền:

1) Tiền giấy được đọc bằng(纸币):

100元/块 100tệ/ đồng

50元/块 50 tệ/ đồng

20元/块 20 tệ/ đồng

10元/快 10 tệ/ đồng

5元/快 5 tệ/ đồng

2元/块 2 tệ/ đồng

1元/快 1 tệ/ đồng

5角/毛 5 hào

2角/毛 2 hào

1角/毛 1 hào

分 xu(giá trị số nhỏ hơn hào). VD: 1毛3(分) nghĩa là 1 hào 3 xu

2) Tiền xu (硬币): Có 4 loại là 1元,5角,2角,1角。

Lưu ý: Tại Trung Quốc, tiền xu vẫn được sử dụng rất thông dụng và được lưu hành bình thường.

Cách phân biệt tiền Nhân Dân Tệ thật, giả ?

Tốt nhất khi đổi tiền Nhân Dân Tệ là bạn nên nghiêng đồng tiền dưới ánh sáng. Nếu các hình in chìm trên đồng Nhân Dân Tệ hiện lên rõ nét và không bị nhòe hình thì đó chính là tiền thật.

Mặc dù dùng lâu tiền Nhân Dân Tệ cũng có thể bị ẩm ướt nhưng các nét in trên đồng tiền rất thanh và mảnh, chứ không nhòe và dày nét như tiền giả.

Đặc biệt, bạn vuốt nhẹ vào vị trí cổ áo của chủ tịch Mao Trạch Đông trên tờ tiền, nếu cảm thấy ráp nhẹ thì đó chính là Nhân Dân Tệ thật.

Nhận Ship Hàng khuyên bạn chỉ nên đổi tiền Nhân Dân Tệ ở những địa chỉ uy tín tại Việt Nam cũng như Trung Quốc để tránh đổi nhầm tiền giả nhé.

Đổi tiền Nhân Dân Tệ ở đâu uy tín?

Bạn có biết, Nhận Ship Hàng là đơn vị chuyên trao đổi buôn bán Nhân Dân Tệ uy tín và lâu dài. Đến với chúng tôi quý khách hàng sẽ được phục vụ nhanh chóng, chu đáo và chuyên nghiệp với mức phí dịch vụ thấp nhất hiện nay.

Hiện nay, Tỉ giá Nhân Dân Tệ sẽ được cập nhật hàng ngày tại http://nhanshiphang.vn/, tuy nhiên tỉ giá tiền tệ (tiền Trung Quốc) sẽ được thay đổi nhẹ trong từng giờ. Do đó, quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới để biết thêm chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Nhận Ship Hàng

Cửa hàng: 156/34B Đặng Văn Ngữ, Phường 14, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM, (Văn phòng lầu 1)

Hotline: 01627 394 936

Website: http://nhanshiphang.vn/

Chat Facebook